TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 20

    Ảnh ngẫu nhiên

    GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg Trai_dat_anh.jpg Chau_Au.jpg TG07.jpg 1.jpg Picture2.jpg CangBien.jpg Chau_Au.jpg Chau_Phi.jpg

    VIDEO TƯ LIỆU HỌC TẬP

    Thư viện gửi video giới thiệu sách Chào mừng ngày 8.3

    Giao an khtn6 ca nam

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Khắc Nguyên
    Ngày gửi: 12h:23' 03-04-2024
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 70
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn :
    Tuần :

    Ngày dạy :
    Tiêt PPCT :
    MỞ ĐẦU
    BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    I.MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    - Sau khi học xong bài này, HS:
    + Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên
    + Trình bày được vai trò của KHTN trong đời sống
    2. Năng lực
    - Năng lực chung:
    + Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu về KHTN qua các nguồn học liệu khác
    nhau
    + Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả và đảm bảo các thành viên
    trong nhóm đều tích cực tham gia
    + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm hoàn
    thành nhiệm vụ học tập
    - Năng lực khoa học tự nhiên
    + Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm KHTN
    + Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hoạt động trong cuộc sống và nhận
    ra đâu là hoạt động nghiên cứu khóa học, đối tượng nghên cứu của chúng là

    + Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trình bày được vai trò của
    khoa học tự nhiên trong đời sống
    3. Phẩm chất
    + Chăm chỉ, tích cực tham gia hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản
    thân
    + Có ý thức ứng xử với thế giới tự nhiên theo hướng thân thiện với môi trường
    và phát triển bền vững
    + Trung thực, cẩn thận và trách nhiệm trong quá trình thực hiện thí nghiệm
    theo SGK
    + Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá các lĩnh vực của khoa học tự
    nhiên.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên: máy chiếu, slide hình ảnh bài học, SGV,...
    2 . Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi cho HS chú ý, tò mò về bài học
    b. Nội dung:HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
    1

    d. Tổ chức thực hiện:
    GV đặt vấn đề theo câu hòi trong SGK:
    KHTN là môn học không mấy xa lạ với các em khi các em học Tiểu học. Vận dụng
    kiến thức bản thân, theo em khoa học tự nhiên nghiên cứu những gì và có vai trò
    như thế nào trong cuộc sống của chúng ta? Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ giải
    đáp được được KHTN đóng vai trò như thế nào trong cuộc sống.
    B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Khoa học tự nhiên
    a. Mục tiêu: Tìm hiểu về khái niệm khoa học tự nhiên, phân biệt được đâu là hoạt
    động nghiên cứu khoa học, đâu là khoa học trong cuộc sống hằng ngày
    b. Nội dung: HS quan sát hình từ 1.1 đến 1.6 và đọc thông tin SGK để tìm hiểu nội
    dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm dự kiến

    I. KHOA HỌC TỰ NHIÊN
    - GV tổ chức cho HS hoạt động theo 1. Tìm hiểu về khái niệm khoa học
    cặp đôi, thảo luận nội dung trong tự nhiên
    SGK?
    Khoa học tự nhiên là nghành khoa học nghiên
    - Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    + Thảo luận: Hoạt động nào trong các hình từ 1.1
    đến 1.6 là hoạt động nghiên cứu khoa học?

    cứu về các sự việc, hiện tượng, quy luật tự
    nhiên, những ảnh hưởng của chúng đến cuộc
    sống con người và môi trường
    Hoạt động nghiên cứu con người là hoạt động
    con người chủ động tìm tòi, khám phá ra tri
    thức khoa học

    + Những hoạt động mà con người chủ
    động tìm tòi, khám phá ra trì thức khoa
    học là hoạt động nghiên cứu khoa học:
    - Hình 1.1. Thả diều
    ? TL:
    Hình 1.2. Lấy mẫu nước nghiên cứu
    Hoạt động trong
    Hoạt động
     Hình 1.3. Gặt lúa
    cuộc sống
    nghiên cứu khoa
     Hình 1.4. Rửa bát, địa
    học
     Hình 1.5. Hoạt động tập thể
     Hình 1.6. Làm thí nghiệm.
    Lấy mẫy nước
    Những hoạt động trong các hình còn lại Thả diều
    nghiên cứu
    không phải là hoạt động nghiên cứu
    khoa học mà chỉ là những công việc
    hàng ngày trong cuộc sống.
    - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    + HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan
    sát hình vẽ
    - Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận

    + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS
    phát biểu lại
    - Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập

    Gặt lúa

    Làm thí nghiệm

    Rửa bát, đĩa

    2

    GV rút ra kết luận kiến thức trọng tâm
    theo gợi ý SGK

    Hoạt động tập
    thể

    Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của KHTN trong cuộc sống
    a) Mục tiêu: Tìm hiểu vai trò của KHTN trong cuộc sống
    b. Nội dung: HS quan sát các hình 1.7 đến 1.10 để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
    yêu cầu của GV.
    c. Sản phẩm:
    HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    - Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    GV yêu cầu HS động não, thảo luận nội
    dung trong SGK:
    + Hãy cho biết vai trò của khoa học tự
    nhiên được thể hiện trong các hình từ
    1.7 đến 1.10:
     Hình 1.7: Trồng dưa lưới
     Hình 1.8: Thiết bị sản xuất dược
    phẩm
     Hình 1.9: Sử dụng năng lượng gió để
    sản xuất điện
     Hình 1.10: Thạch nhũ tạo ra trong
    hang động
    Qua việc tìm hiểu hoạt động trên về vai
    trò của khoa học tự nhiên trong đời
    sống, GV hướng đẫn HS rút ra kiến thức
    trọng tâm theo gợi ý SGK.
    - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    + HS Hoạt động cá nhân và hoàn thành
    nhiệm vụ
    - Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận

    Sản phẩm dự kiến
    II. Vai trò của KHTN trong cuộc
    sống
    Vai trò của KHTN:
    + Hoạt động nghiên cứu khoa học
    + Năng cao nhận thức của con
    người về thế giới tự nhiên
    + Ứng dụng công nghệ vào cuộ
    sống, sản xuất, kinh doanh
    + Chăm sóc sức khỏe con người
    + Bảo vệ môi trường và phát triển
    bền vững
    ? TL:
    - Ứng dụng công nghệ vào cuộc
    sống: Hình 1.7
    - Sản xuất, kinh doanh: Hình 1.8.
    - Ứng dụng công nghệ vào cuộc
    sống; sản xuất, kinh doanh: Hình
    1.9.
    - Nâng cao nhận thức của con
    người về thế giới tự nhiên: Hình
    1.10.

    + Gọi 1 số HS trả lời, những HS còn lại
    nghe và nhẫn ét
    - Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá
    trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt
    kiến thức.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu :Học sinh củng cố lại kiến thức.
    3

    b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ ( 3-5 HS), hướng dẫn các nhóm tìm hiểu từ thực
    tế cũng như trên internet (qua điện thoại hoặc máy tính nếu có kết nối internet) tìm
    hiểu về nội dung :
    + Củng cố kiến thức : Kể tên một số hoạt động trong thực tế có đóng góp vai trò
    của khoa học tự nhiên
    + Bài tập :
    Câu 1. Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa học?
    A. Trồng hoa với quy mô lớn trong nhà kính
    B. Nghiên cứu vaccine phòng chống virus corona trong phòng thí nghiệm
    C. Sản xuất muối ăn từ nước biển bằng phương pháp phơi cát
    D. Vận hành nhà máy thủy điện để sản xuất điện
    Câu 2. Hoạt động nào sau đây của con người không phải là hoạt động nghiên cứu
    khoa học?
    A. Theo dõi nuôi cấy mô cây trồng trong phòng thí nghiệm
    B. Làm thí nghiệm điều chế chất mới
    C. Lấy mẫu đất để phân loại cây trồng
    D. Sản xuất phân bón hóa học
    - HS hoạt động nhóm tổng hợp lại ý kiến của các cá nhân lại
    - GV gọi đại diện các nhóm trình bày
    + Sản phẩm dự kiến :
    ? Câu hỏi củng cố: Một số hoạt động trong thực tế có đóng góp vai trò của khoa
    học tự nhiên:
    + Vòi phun nước tự động
    + Thuốc uống
    + Thuốc trừ sâu thảo dược
    + Bình nóng lạnh sử dụng năng lượng mặt trời...
    ? Bài tập: 1B, 2D
    - GV nhận xét đánh giá kết quả hoạt động nhóm
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu :Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
    b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV đưa ra bài tập vận dụng và yêu cầu HS thực hiện:
    + Hệ thống tưới nước tự động được bà con nông dân lắp đặt để tưới tiêu quy mô.
    Hãy cho biết vai trò nào của KHTN trong hoạt động?
    - HS nghiên cứu và đưa ra câu trả lời
    - GV nhận xét và kết luận:
    4

    Áp dụng kĩ thuật tưới rau tự động vào cuộc sống sẽ giúp và con nông dân giảm sức
    lao động, giảm nguồn nước tươi, tăng năng suất cây trồng, nâng cao hiệu quả sản
    xuất và kinh doanh
    IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
    Hình thức đánh
    giá
    - Thu hút được sự
    tham gia tích cực
    của người học
    - Gắn với thực tế
    - Tạo cơ hội thực
    hành cho người học

    Phương pháp
    đánh giá
    - Sự đa dạng, đáp ứng các
    phong cách học khác nhau
    của người học
    - Hấp dẫn, sinh động
    - Thu hút được sự tham gia
    tích cực của người học
    - Phù hợp với mục tiêu, nội
    dung

    Công cụ đánh giá

    Ghi Chú

    - Báo cáo thực
    hiện công việc.
    - Phiếu học tập
    - Hệ thống câu hỏi
    và bài tập
    - Trao đổi, thảo
    luận

    V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
    ……………………………………………………………………………………

    5

    Ngày soạn :
    Ngày dạy :
    Tuần :
    Tiêt PPCT :
    BÀI 2: CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
    I.MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    - Sau khi học xong bài này, HS:
    + Phân biệt được các lĩnh vực khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu
    + Phân biệt được vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng
    2. Năng lực
    - Năng lực chung:
    + Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự
    nhiên qua các nguồn học liệu khác nhau
    + Giao tiếp và hợp tác: Thành lập nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và trình bày
    được kết quả của nhóm trước lớp
    + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để
    hoàn thành nhiệm vụ tìm hiểu các lĩnh vực của khoa học tự nhiên.
    - Năng lực khoa học tự nhiên
    + Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được một số lĩnh vực chủ yếu của
    khoa học tự nhiên
    + Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu các lĩnh vực của khoa học tự nhiên thông qua
    thực hiện và quan sát các thí nghiệm trong SGK
    + Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Phân biệt được các lĩnh vực của khoa
    học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu; Phân biệt được vật sống và vật
    không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
    3. Phẩm chất
    + Chăm chỉ, tích cực tham gia hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản
    thân
    + Có ý thức ứng xử với thế giới tự nhiên theo hướng thân thiện với môi trường
    và phát triển bền vững
    + Trung thực, cẩn thận và trách nhiệm trong quá trình thực hiện thí nghiệm
    theo SGK
    + Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá các lĩnh vực của khoa học tự
    nhiên.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên: chuẩn bị các đồ dụng vật dụng như trong thí nghiệm phần 1,
    máy chiếu, slide, SGV,.....
    2 . Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS tập trung vào bài học
    6

    b. Nội dung:HS thông qua thực hiện hoặc quan sát các thí nghiệm trong SGK để
    tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Gv đặt vấn đề theo gợi ý bằng cách dùng thêm hình ảnh video hoặc trò chơi Đoán ô
    chữ với từ khóa là các lĩnh vực của khoa học tự nhiên :
    Tùy vào đối tượng nghiên cứu mà khoa học tự nhiên gồm nhiều lĩnh vực khác nhau.
    Các em đã biết những lĩnh vực khoa học tự nhiên nào? Bài 2 ngày hôm nay chúng
    ta sẽ sẽ cung cấp kiến thức cho các em phân biệt được các lĩnh vực KHTN, vật sống
    và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng
    B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động: Tìm hiểu lĩnh vực chủ yếu của KHTN
    a. Mục tiêu: HS tìm hiểu các lĩnh vực của KHTN
    b. Nội dung:HS thông qua thực hiện hoặc quan sát các thí nghiệm trong SGK để
    tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    - Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    + GV: hướng dẫn các nhóm HS ( gồm 4-5
    người) thực hiện các nhiệm vụ sau:
    NV1:
    - Yêu cầu HS đọc các thí nghiệm 1, 2, 4
    và quan sát hình ảnh thí nghiệm 3 và yêu
    cầu báo cáo lại
    - Dự đoán thí nghiệm 1,2,3,4 thuộc lĩnh
    vực khoa học nào?
    NV2:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập
    luyện tập củng cố kiến thức:
    Ứng dụng trong các hình từ 2.3 đến 2.8
    liên quan đến những lĩnh vực nào của
    khoa học tự nhiên?
    + Hình 2.3. Mô hình trồng rau thủy canh
    trong nhà
    + Hình 2.4 Bản tin dự báo thời tiết của
    đài truyền hình Việt Nam
    + Hình 2.5.Mô hình chăn nuôi bò sữa tiên
    biến
    + Hình 2.6. Nông dân xử lí đất chua bằng
    vôi bột
    + Hình 2.7. Sử dụng pin năng lượng mặt

    Sản phẩm dự kiến
    1. Lĩnh vực chủ yếu của KHTN
    + Thí nghiệm 1: Tờ giấy sau khi được thả
    sẽ từ từ rơi. ( Thuộc lĩnh vực vật lí học)
    + Thí nghiệm 2: Nước với đục dần và xuất
    hiện chất rần màu trắng, không tan (kết
    tủa). Nếu tiếp tục sục khí carbon đioxide
    (CO) đến dư thì kết tủa sẽ tan dẩn và dung
    dịch trở nên trong suốt. ( thuộc lĩnh vực
    hóa học)
    + Thí nghiệm 3: Sau khi hấp thu nước, hạt
    đậu sẽ nảy mầm và phát triển thành cây
    hoàn chỉnh. ( Thuộc lĩnh vực sinh học)
    + Thí nghiệm 4: Một chu kì ngày và đêm
    kéo dài 24 giờ do Trái Đất quay xung
    quanh một trục. Nhờ vào Mặt Trời mà có
    ban ngày nhưng Mặt Trời chỉ có thế chiếu
    sáng được 1/2 bế mặt Trái Đất. Do đó, khi
    1/2 bề mặt Trái Đất này là ban ngày thì ½
    bề mặt Trái Đất còn lại là ban đêm và
    ngược lại. ( thuộc lĩnh vực thiên văn học)

    * Củng cố KT:
    + Sinh học: hình 2.3, hình 2.5
    + Hóa học: hình 2.6
    + Vật lí: hình 2.7
    + Khoa học trái đất: hình 2.4
    + Thiên văn học: hình 2.8
    * Một số ứng dụng của KHTN
    trong cuộc sống:
    7

    trời
    + Hình 2.8. Sử dụng kính thiên văn quan
    sát bầu trời
    Sau đó GV hướng nhóm HS kể thêm một
    số ứng dụng cuả KHTN trong cuộc sống
    mà các em được biết qua tìm hiểu thực tế,
    sau đó yêu cầu HS cho biết các ứng dụng
    đó liên quan đến lĩnh vực chủ yếu nào của
    KHTN

    + Làm sữa chua: Hóa học, Sinh
    học
    + Ghép, chiết cây: Sinh học
    + Sản xuất phân bón: Hóa học,
    Sinh học
    + Sản xuất điện thoại, tivi: Vật lí

    - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    + HS Hoạt động theo nhóm quan sát các
    thí nghiệm
    + GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
    - Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát
    biểu lại
    - Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    GV đánh giá, nhận xét, rút ra kết luận về
    các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự
    nhiên bao gồm: vật lí, hóa học, sinh học,
    khoa học trái đất và thiên văn học
    Hoạt động 2: Vật sống và vật không sống
    a. Mục tiêu: Phân biệt vật sống và vật không sống
    b. Nội dung: HS quan sát các hình 2.9 đến 2.12 trong SGK để hoàn thành nhiệm vụ
    GV giao
    c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    - Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    GV yêu cầu HS đọc yêu cầu, đọc thông
    tin và hoàn thành các nhiệm vụ:
    ? 1: GV yêu cầu HS quan sát các hình
    từ 2.9 đến 2.12, em hãy cho biết các
    vật trong hình có đặc điểm gì khác
    nhau ( sự trao đổi chất, khả năng sinh
    trưởng, phát triển và sinh sản)
    ? 2: Vật nào là vật sống, vật không
    sống trong các hình từ 2.9 đến 2.12
    - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    HS thảo luận, quan sát tranh và hoàn
    thành nhiệm vụ
    - Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

    Sản phẩm dự kiến
    2. Vật sống và vật không sống
    * Vật sống:
    + Con gà: được ấp nở từ quả trứng,
    khi trưởng thành được sử dụng để
    cung cấp thực phẩm cho con người.
    Nếu có gà trống thụ tỉnh, gà mái sẽ
    tiếp tục đẻ trứng và ấp nở thành gà
    con theo vòng khép kín. Quá trình
    sinh trưởng, phát triển của chúng
    cần có môi trường sống, chất
    sống, ...
    + Cây cà chua: được trồng từ hạt cà
    chua, cung cấp nguồn thực phẩm
    cho con người. Khi cây cà chua ra
    8

    quả, quả chín và cho hạt có thể được
    GV gọi HS lần lượt trả lời từng câu trồng trở lại thành cây cà chua theo
    hỏi, HS còn lại nghe và nhận xét
    vòng khép kín. Quá trình sinh
    - Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện trưởng, phát triển của chúng cần có
    môi trường sống, chất sống...
    nhiệm vụ học tập
    * Vật không sống:
    GV nhận xét và kết luận:
    + Vật sống là vật có các biểu hiện sống như trao + Đá sỏi: do tự nhiên tạo ra, không
    đổi chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng, trao đổi chất, không có khả năng
    phát triển, vận động, cảm ứng, sinh sản.
    phát triển và sinh sản.
    + Vật không sống là vật không có biểu hiện sống
    + Máy tính: do con người chế tạo ra
    để sử dụng trong học tập, nghiên
    cứu khoa học, lao động sản xuất và
    cuộc sống hãng ngày. Máy tính
    không trao đổi chất, không có khả
    năng phát triển và sinh sản.
    luận

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu :Học sinh củng cố lại tổng hợp ôn lại kiến thức.
    b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
    d. Tổ chức thực hiện:
    GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập vào PHT1
    HS nhận phiếu và hoàn thiện
    GV thu lại, nhận xét đánh giá kết luận :
    Câu 1.
    a) Vật lí học: đạp xe đế xe chuyển động; đùng cần cầu nâng hàng; ...
    b) Hoá học: bón phân đạm cho cây trồng; quá trình lên men rượu; ...
    c) Sinh học: cát ghép, chiết cành; sản xuất phản vì sinh; ...
    d) Khoa học Trái Đất: đự báo thời tiết; cảnh báo lũ quét, sóng thần, sạt lở, ....
    e) Thiên văn học: quan sát hiện tượng nhật thực, nguyệt thực; ...
    Câu 2. C.
    Câu 3.
    Có thể dựa vào đối tượng nghiên cứu để phân biệt khoa học về vật chất và khoa học
    về sự sống:
    + Đối tượng nghiên cứu của khoa học về sự sống là các vật sống.
    + Đối tượng nghiên cứu của khoa học về vật chất là các vật không sống.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu :Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
    b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
    d. Tổ chức thực hiện:
    Gv yêu cầu HS vận dụng kiến thức và hoàn thành bài tập:
    9

    - Một chú robot có thể cười, nói và hành động như một con người. Vậy robot là vật
    sống hay vật không sống?
    Để HS trả lời câu hỏi, Gv đưa ra thêm những câu hỏi gợi ý:
    + Robot có trao đổi chất không?
    + Robot có sinh trưởng và phát triển không?
    + Robot có sinh sản không?
    Sau khi HS trả lời, GV kết luận: Robot không có đặc trứng ống, nó là vật không
    sống.
    IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
    Hình thức đánh
    giá
    - Thu hút được sự
    tham gia tích cực
    của người học
    - Gắn với thực tế
    - Tạo cơ hội thực
    hành cho người học

    Phương pháp
    đánh giá
    - Sự đa dạng, đáp ứng các
    phong cách học khác nhau
    của người học
    - Hấp dẫn, sinh động
    - Thu hút được sự tham gia
    tích cực của người học
    - Phù hợp với mục tiêu, nội
    dung

    Công cụ đánh giá

    Ghi Chú

    - Báo cáo thực
    hiện công việc.
    - Phiếu học tập 1
    - Hệ thống câu hỏi
    và bài tập
    - Trao đổi, thảo
    luận

    V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
    PHIẾU HỌC TẬP 1
    Họ tên:………………………………………………………………………
    Lớp: …………………………………………………………………………
    Câu 1. Em hãy kể tên một số hoạt động trong thực tế liên quan chủ yếu đến lĩnh vực khoa học tự
    nhiên:
    a) Vật lí học : …………………………………………
    b) Hoả học : …………………………………………
    c) Sinh học : …………………………………………
    d) Khoa học Trái Đất : …………………………………………
    e) Thiên văn học : …………………………………………
    Câu 2. Vật nào sau đây gọi là vật không sống?

    A. Con ong.
    B. Vì khuẩn.
    C, Than củi.
    D. Cây cam,
    Câu 3. Em có thể phân biệt khoa học về vật chất (vật lí, hoá học, ...) và khoa học về sự sống (sinh
    học) dựa vào sự khác biệt nào?

    …………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………
    10

    …………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………

    11

    Ngày soạn :
    Tuần :

    Ngày dạy :
    Tiêt PPCT :

    BÀI 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN CHO PHÒNG THỰC HÀNH. GIỚI
    THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO- SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ KÍNH
    HIỂN VI QUANG HỌC
    I.MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    + Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành
    + Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
    + Đọc phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành
    + Trình bạy được cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp khi học tập môn
    KHTN
    + Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học
    2. Năng lực
    - Năng lực chung:
    - Sau khi học xong bài này, HS:
    + Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các quy định an toàn trong
    phòng thực hành; cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp, kính lúp và
    kính hiển vì quang học trong phòng thực hành
    + Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu
    của GV trong phòng thực hành, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được
    tham gia và trình bày báo cáo
    + Giải quyết vấn để và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
    nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
    - Năng lực khoa học tự nhiên:
    + Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được các quy định an toàn khi học trong
    + phòng thực hành; Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
    + Tìm hiểu tự nhiên: Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn
    trong
    + phòng thực hành; Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thường
    gặp khi học tập môn Khoa học tự nhiên
    + Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết cách sử dụng một số dụng cụ đo
    thường gặp, kính lúp và kính hiến ví quang học khi học tập môn Khoa học tự
    nhiên.
    3. Phẩm chất
    + Ý thức cao trong việc thực hiện nghiêm túc các quy dịnh an toàn trong phòng
    thực hành
    + Trung thực và cần thận trong quá trình làm thực hành
    + Học tập tác phong làm việc nghiêm túc trong phòng thực hành
    + Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    12

    1. Đối với giáo viên:
    + Một số kí hiệu cảnh báo trong phòng thí nghiệm
    + Một số dụng cụ đo ( Thước cuộn, đồng hồ bấm giày, lực kế, nhiệt kế, Pipette,
    bình chia độ, cân đồng hồ, cân điện tử, bình chia độ,....)
    2 . Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú bài học cho HS
    b. Nội dung:HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
    GV.
    c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
    d. Tổ chức thực hiện:
    GV đặt vất đề theo gợi ý sgk yêu cầu HS đưa ra suy nghĩ của mình:
    + Tại sao phải thực hiện các quy định anh toàn trong phòng thực hành? Làm thế
    nào để đo được kích thước, khối lượng, nhiệt độ,… của một vật thể?
    + Mối quan sát những vật có kích thước nhỏ và rất nhỏ, chúng ta dùng dụng cụ
    nào?
    Dẫn dắt vào bài: Khi thực hành trong phòng thí nghiệm, việc bảo đảm an toàn
    phòng thí nghiệm được đặt lên hàng đầu bởi những hóa chất và khí dư thoát ra trong
    quá trình thí nghiệm có thể ảnh hưởng trực tiếp đến người dùng nếu không có sự
    bảo hộ đúng cách. Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về bài 3: “Quy
    định an toàn trong phòng thực hành. Giới thiệu một số dụng cụ đo- Sử dụng kính
    lúp và kính hiểu vi quang học”
    B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Quy định an toàn khi học trong phòng thực hành
    a. Mục tiêu: Tìm hiểu quy định an toàn trong phòng thực hành
    b. Nội dung: HS đọc những thông tin về nội duy phòng thực hành SGK để tìm hiểu
    nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm dự kiến

    - Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    1. Quy định an toàn khi học trong
    phòng thực hành
    * Phòng thực hành là nơi chứa các
    thiết bị,dụng cụ, mẫu vật, hóa chất,…
    để giáo viên và học sinh có thể thực
    hiện các thí nghiệm, các bài thực hành
    * Khi ở phòng thí nghiệm:
    + Những điều phải làm:
    1. Cặp, túi, ba lô phải để đúng nơi quy
    định. Đầu tóc gọn gàng; không đi

    GV cho HS quan sát hình 3.1 ( dùng
    ảnh phòng to trình chiếu trên slide)
    và yêu cầu HS thảo luận nội dung 1
    trong SGK theo nhóm đôi:
    ?1. Quan sát hình 3.1 và cho biết
    những điều phải làm.

    13

    Sau đó GV cho HS nghiên cứu các
    quy định an toàn trong SGK cũng
    như trong nội quy phòng thực hành
    sau đó hoàn thiện bảng sau:
    Phải làm

    Không được làm

    - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    + HS Hoạt động theo nhóm đôi,
    quan sát hình vẽ
    + GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
    - Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận

    + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS
    phát biểu lại
    - Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ học tập
    GV nhận xét, kết luận, chốt kiến
    thức:
    Để giữ an toàn tuyệt đối khi học tập
    trong phòng thực hành, vì phòng
    thực hành là nơi chứa rất nhiều thiết
    bị, dụng cụ, mẫu vật, hóa chất,...
    chính là các nguồn gây nguy cơ mất
    an toàn cho giáo viên và học sinh.
    Nếu thực hiện những điều không
    được làm trong phòng thực hành có
    thể dẫn đến một số sự cố mất an toàn
    như: hóa chất bắn vào mắt, bỏng hóa
    chất, bỏng nhiệt, đổ hóa chất, vỡ

    giày, dép cao gói.
    2. Sử dụng các dụng cụ bảo hộ (kính
    bảo vệ mắt, găng tay lấy hoá chất,
    khấu trang thí nghiệm, ...) khi làm
    thí nghiệm.
    3. Chỉ làm các thí nghiệm, các bài
    thực hành khi có sự hướng dẫn và
    giám sát của giáo viên.
    4. Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử
    dụng hoá chất, dụng cụ, thiết bị
    trong phòng thực hành.
    5. Biết cách sử dụng thiết bị chữa
    cháy có trong phòng thực hành.
    Thông báo ngay với giáu viên khi
    gặp các sự cố mất an toàn như hoá
    chất bán vào mắt, bỏng hoá chất,
    bỏng nhiệt, làm vỡ dụng cụ thuỷ
    tính, gây đổ hoá chất, cháy nổ, chập
    điện....
    6. Thu gom hoá chất, rác thải sau khi
    thực hành và để đúng nơi quy định.
    7. Rửa tay thường xuyên trong nước
    sạch và xả phỏng khi tiếp xúc với
    hoá chất và sau khi kết thúc buổi
    thực hành.
    8. Thu gom hoá chất, rác thải sau khi
    thực hành và để đúng nơi quy định.
    9. Rửa tay thường xuyên trong nước
    sạch và xả phỏng khi tiếp xúc với
    hoá chất và sau khi kết thúc buổi
    thực hành.
    + Những điều không được làm:
    1. Không ăn, uống, làm mất trật tự
    trong phòng thực hành.
    2. Tóc thả dài, đi giày dép cao góp
    3. Tự làm các thí nghiệm khi chưa có
    sự đồng ý của GV
    4. Nếm thử hóa chất, làm hư hỏng các
    dụng cụ, vật mẫu thực hành
    5. Cầm và lấy hóa chất bằng tay

    14

    dụng cụ thủy tinh, cháy nổ, chập
    điện,...
    Hoạt động 2: Kí hiệu cảnh báo và một số dụng cụ trong phòng thực hành
    a. Mục tiêu: Tìm hiểu quy định an toàn trong phòng thực hành
    b. Nội dung: HS quan sát tranh kết hợp vận dụng những hiểu biết của bản thân để
    tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm dự kiến

    2. Kí hiệu cảnh bó trong
    GV hướng dẫn HS quan sát các biển kí phòng thực hành
    hiệu cảnh báo trong hình 3.2 và chia nhóm Phân biệt các kí hiệu cảnh báo trong
    HS thảo luận các nội dung 2 và 3 trong phòng thực hành giúp chúng ta chủ động
    phòng tránh và giảm thiểu các rủi ro cũng
    SGK như sau:
    như nguy hiểm trong quá trình làm thí
    + GV tổ chức HS tham gia trò chơi Đuổi nghiệm
    hình bắt chữ bằng cách tạo hiệu ứng đơn Ý nghĩa của một số kí hiệu cảnh
    giản qua powerpoin hoặc tải các phần mềm báo:
    trò chơi miễn phí trên internet, sử dụng các + Chất dễ cháy: Tránh gắn các
    kí hiệu không theo trật tự trong SGK và nguồn lửa gây nguy hiểm cháy
    yêu cầu các em chỉ ra ý nghĩa của các kí nổ
    hiệu cảnh báo đó.
    + Chất ăn mòn: Không để dây
    + Sau khi HS tham gia hoạt động xong, ra kim loại, các vật dụng hoặc
    GV đưa ra câu hỏi:
    cơ thể vì có thể gây ăn mòn
     Tại sao lại dùng kí hiệu cảnh báo + Chất độc cho môi trường:
    thay cho mô tả bằng chữ?
    Không thải ra môi trường nước,
    - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    không khi, đất
    HS hoạt động nhóm, tích cực tham gia trò + Chất độc sinh học: Tác nhân
    chơi và hoàn thành những yêu cầu GV đưa virus, vi khuẩn nguy hiểm sinh
    ra
    học, không đến gần
    - Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + Nguy hiểm về điện: Tránh xa
    Sau khi chơi trò chơi, HS nắm được kiến vì có thể bị điện giật
    thức, GV gọi 1 số HS đứng dậy trả lời cho
    + Hoá chất độc hại: Hoá chất
    câu hỏi, HS còn lại nghe và nhận xét
    độc đối với sức khoẻ, chỉ sử
    - Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện dụng cho mục đích thí nghiệm
    nhiệm vụ học tập
    + Chất phóng xạ: Nguồn phóng
    GV nhận xét và kết luận:
    xạ gây nguy hiểm cho sức khoẻ
    Mỗi kí hiệu cảnh báo thường có hình dạng + Cấm sử dụng nước uống:
    và màu sắc riêng để dễ nhận biết. Ví dụ:
    Nước dùng cho thí nghiệm,
    - Kí hiệu cảnh báo cấm: hình tròn, viền đỏ, không phải nước uống
    nền trắng
    + Cấm lửa: Khu vực dễ xảy ra
    - Kí hiệu cảnh báo các khu vực nguy hiểm: cháy, cẩn thận với nguốn lửa
    Hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏm nền + Nơi có bình chữa cháy: Khu
    vàng
    vực có bình chữa cháy, lưu ý để
    - Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    15

    - Kí hiệu cảnh bảo nguy hại do hóa chất
    gây ra: hình vuông, viền đen, nề đỏ, cam
    - Kí hiệu cảnh báo chỉ dẫn thực hiện: hình
    chữ nhật, nền xanh hoặc đỏ

    sử dụng khi có sự cố cháy
    + Lối thoát hiểm: Chỗ thoát
    hiểm khi gặp sự cố hoả hoạn,
    cháy nổ, ....
    Việc dùng kí hiệu cảnh báo thay chô mô
    tra bằng chữ để tạo sự chú ý mạng và dễ
    quan sát

    Hoạt động 3: Giới thiệu một số dụng cụ đo
    a. Mục tiêu: Tìm hiểu một số dụng cụ đo thường gặp trong thực tế và trong phòng
    thực hành
    b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
    GV.
    c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm dự kiến

    3. Tìm hiểu một số dụng cụ đo
    Gv tổ chức cho HS thảo luận theo Một số dụng cu đo và công dụng của
    nhóm cặp đôi hoặc các nhóm nhỏ, chúng:
    hướng dẫn HS quan sát hình 3.3 và
    Dụng cụ
    Công dụng
    gợi ý HS thảo luận các nội ung 4,5,6
    trong SGK.
    Thước cuộn
    Đo chiều dài
    4. Gia đình em thường sử dụng dụng Đồng hồ bấm Đo thời gian
    cụ đo nào? Kể tên một số dụng cụ đo giây
    mà em biết ?
    Lực kế
    Đo lực
    5. Em hãy cho biết các dụng cụ
    Nhiệt kế
    Đo nhiệt độ
    trong hình 3.3 dùng để làm gì? 
    6. Trình bày cách sử dụng bình chia Bình chia độ Đo thể tích chất lỏng
    độ để đo thể tích chất lỏng? 
    (ống đong) và
    GV hướng dẫn HS quan sát đối cốc chia độ
    tượng (vật, chất, ...) cần đo để chọn Cân đồng hồ Đo khối lượng
    dụng cụ đo phù hợp, sau đó hướng và cân điện tử
    dẫn HS cách đo.
    Pipette
    Chuyển chất lỏng
    Sau đó Gv yêu cầu HS hoàn thiện
    với thể tích xác định
    quy trình đo bằng cách điền số thứ
    từ vật chứa này sang
    tự các bước theo mẫu bản sau cho
    vật chứa khác.
    phù hợp:
    Các bước chia độ/ ước lượng cốc chí
    Quy trình
    Nội dung
    độ thực hiện theo các bước như SGK
    Bước…..?
    Chọn dụng cụ ? LT:
    đo phù hợp
    - Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    Bước…..?

    Ước lượng đại
    lượng cần đo

    Bước…..?

    Đo và ghi kết

    Quy trình

    Nội dung

    Bước 2

    Chọn dụng cụ đo
    phù hợp
    16

    quả mỗi lần đo

    Bước 1

    Bước…..?

    Điều
    chỉnh
    dụng cụ đo vẽ
    về vạch số 0

    Ước lượng đại
    lượng cần đo

    Bước 5

    Đo và ghi kết quả
    mỗi lần đo

    Bước……..?

    Thực hiện phép
    đo

    Bước 3

    Điều chỉnh dụng
    cụ đo vẽ về vạch
    số 0

    Bước 4

    Thực hiện phép
    đo

    - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thành
    những yêu cầu GV đưa ra
    - Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận

    GV gọi 1 số HS đứng dậy trả lời cho
    câu hỏi, HS còn lại nghe và nhận xét
    - Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ học tập
    GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức
    trọng tâm theo gợi ý của SGK:
    Kích thước, thể tích, khối lượng, nhiệt độ, ... là
    các đại lượng vật lí của một vật thể. Dụng cụ
    dùng để đo các đại lượng đó gọi là dụng cụ đo.
    Khi sử dụng dụng cụ đo cần chọn dụng cụ có
    giới hạn do và độ chia nhỏ nhất phù hợp với
    vật ...
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách cho tâm trí cũng cần như thể dục cho cơ thể.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN - EA KAR - ĐAK LAK !